Bảng xếp hạng thế giới tuần 46: Henrik Stenson ghi tên vào lịch sử


Thay đổi duy nhất trong top 10 bảng xếp hạng thế giới tuần thứ 46 là Matt Kuchar và Steve Stricker đổi chỗ cho nhau. Kuchar lên vị trí hạng 7 sau khi về nhì tại Talisker Masters còn Stricker xuống vị trí hạng 8.
Gia đình chia vui cùng Henrik Stenson. Hình chụp: Reuters

Gia đình chia vui cùng Henrik Stenson. Hình chụp: Reuters

European Tour – DP World Tour Championship 2013

Tiêu điểm của tuần 46 là giải DP World Tour Championship diễn ra tại Dubai. Đây là giải cuối cùng và có tính quyết định người chiến thắng Race to Dubai – nguyên mẫu của FedEx Cup tại European Tour. Đặc biệt, người chơi thắng FedEx Cup năm nay lại tỏa sáng ở Race to Dubai.

Henrik Stenson có được một mùa giải trong mơ khi làm mưa làm gió cuối tuần rồi tại DP World Tour Championship 2013. Tay golf 37 tuổi kết thúc vòng đấu cuối 64 gậy bằng cú ghi điểm eagle trên green đường 18. Tổng cộng Stenson có điểm (-25), cách biệt 6 điểm với người về nhì, Ian Poulter (-19).

Không những thắng cả DP World Tour Championship 2013 lẫn Race to Dubai, tay golf người Thụy Điển đã ghi tên mình vào lịch sử môn golf như người chơi đầu tiên đoạt cả 2 danh hiệu FedEx Cup và Race to Dubai trong một mùa giải. Với chiến thắng này, Stenson kiếm được 54 điểm tích lũy. Tuy nhiên, số điểm không nhỏ này vẫn chưa đủ giúp anh thăng hạng khi khoảng cách với tay golf số 1 thế giới, Tiger Woods là khá lớn và tay golf thứ nhì thế giới Adam Scott lại thi đấu khởi sắc tại PGA Tour of Australia. Stenson tiếp tục duy trì vị trí hạng 3 trên bảng xếp hạng thế giới.

Các giải đấu khác

Tại PGA Tour of Australia – Talisker Masters 2013, tay golf số 2 thế giới, Scott có chiến thắng nhẹ nhàng trước Kuchar trên giải đấu sân nhà. Tổng cộng 270 gậy sau 4 vòng đấu, nhà đương kim vô địch Masters thắng cách biệt 2 gậy, kiếm thêm 26 điểm tích lũy và duy trì vị trí của mình trên bảng xếp hạng thế giới.

Tại PGA Tour, Harris English thắng giải OHL Classic ở Mayakoba sau khi giải tạm thời gián đoạn vì mưa to. Với 24 điểm tích lũy, tay golf người Mỹ di chuyển từ vị trí hạng 68 lên vị trí hạng 54 trên bảng xếp hạng thế giới.

Vị trí Người chơi Điểm trung bình Tổng điểm Số giải Điểm mất 12/2011 Điểm kiếm được 2013
 1  Tiger Woods,
USA
 12.34  505.88  41  -296.09  460.65
 2  Adam Scott,
AUS
 9.78  391.17  40  -210.08  340.54
 3  Henrik Stenson,
SWE
 9.01  468.66  52  -88.16  448.00
 4  Phil Mickelson,
USA
 7.82  383.31  49  -203.08  356.52
 5  Justin Rose,
ENG
 7.76  395.62  51  -261.75  322.49
 6  Rory McIlroy,
NIR
 6.67  326.82  49  -416.32  121.83
 7  Matt Kuchar,
USA
 6.37  324.95  51  -212.75  311.35
 8  Steve Stricker,
USA
 6.22  248.67  40  -168.69  226.75
 9  Brandt Snedeker,
USA
 5.85  286.50  49  -227.18  241.62
 10  Jason Dufner,
USA
 5.48  285.13  52  -197.94  213.23
 11  Ian Poulter,
ENG
 5.33  272.03  51  -170.32  187.45
 12  Graeme McDowell,
NIR
 5.33  277.21  52  -196.81  220.75
 13  Dustin Johnson,
USA
 5.28  248.26  47  -177.00  216.04
 14  Zach Johnson,
USA
 5.04  261.94  52  -158.07  208.53
 15  Jim Furyk,
USA
 4.90  235.08  48  -141.09  177.06
 16  Keegan Bradley,
USA
 4.77  248.14  52  -204.91  193.59
 17  Luke Donald,
ENG
 4.69  234.29  50  -330.63  125.18
 18  Jason Day,
AUS
 4.61  198.25  43  -135.84  207.02
 19  Sergio Garcia,
ESP
 4.53  226.68  50  -185.13  179.82
 20  Webb Simpson,
USA
 4.51  230.20  51  -216.72  190.55
 21  Jordan Spieth,
USA
 4.31  172.36  40  -17.18  184.43
 22  Charl Schwartzel,
RSA
 4.29  223.31  52  -189.06  158.20
 23  Lee Westwood,
ENG
 4.12  214.41  52  -247.09  150.88
 24  Ernie Els,
RSA
 3.94  204.87  52  -160.25  145.26
 25  Bill Haas,
USA
 3.61  187.70  52  -149.39  173.99
 26  Bubba Watson,
USA
 3.61  169.61  47  -193.37  103.55
 27  Nick Watney,
USA
 3.60  187.38  52  -169.50  123.07
 28  Hideki Matsuyama,
JPN
 3.56  142.57  40  -43.90  134.79
 29  Hunter Mahan,
USA
 3.52  182.79  52  -178.93  160.81
 30  Louis Oosthuizen,
RSA
 3.39  176.47  52  -222.60  78.40
 31  Jamie Donaldson,
WAL
 3.39  169.40  50  -96.75  153.75
 32  Victor Dubuisson,
FRA
 3.34  133.49  40  -41.38  125.31
 33  Ryan Moore,
USA
 3.32  165.78  50  -96.79  129.99
 34  Graham Delaet,
CAN
 3.08  160.04  52  -37.10  157.01
 35  Gonzalo Fdez-Castano,
ESP
 2.92  151.93  52  -108.76  128.36
 36  Martin Kaymer,
GER
 2.90  150.65  52  -150.31  111.60
 37  Francesco Molinari,
ITA
 2.87  149.11  52  -125.41  98.50
 38  Matteo Manassero,
ITA
 2.86  148.51  52  -101.10  115.20
 39  Jonas Blixt,
SWE
 2.84  147.51  52  -65.19  123.95
 40  Rickie Fowler,
USA
 2.83  144.14  51  -143.09  115.39
 41  Billy Horschel,
USA
 2.80  145.47  52  -46.75  164.21
 42  David Lynn,
ENG
 2.75  142.83  52  -90.77  119.47
 43  Peter Hanson,
SWE
 2.71  138.12  51  -167.49  65.12
 44  Thomas Bjorn,
DEN
 2.67  133.72  50  -100.75  115.92
 45  Jimmy Walker,
USA
 2.67  138.85  52  -67.82  136.33
 46  Kevin Streelman,
USA
 2.67  138.79  52  -61.59  158.62
 47  Miguel A Jimenez,
ESP
 2.53  119.12  47  -79.24  85.93
 48  Scott Piercy,
USA
 2.53  131.30  52  -104.27  95.40
 49  Thongchai Jaidee,
THA
 2.52  131.27  52  -71.83  109.06
 50  Richard Sterne,
RSA
 2.52  123.44  49  -48.00  126.74

Golf World Việt Nam

Les duex Éléphants