Bảng xếp hạng thế giới tuần 41: David Lynn lên hạng 34 sau giải Portugal Masters 2013


Trong tuần 41, các giải đấu lớn diễn ra trên khắp hành tinh nhưng 12 vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng thế giới vẫn giữ nguyên.
David Lynn với chiếc cúp đầu tiên sau 6 năm. Hình chụp: AP

David Lynn với chiếc cúp đầu tiên sau 6 năm. Hình chụp: AP

European Tour: Portugal Masters 2013

Tay golf người Anh, David Lynn gây bất ngờ lớn tại giải Portugal Masters khi bước vào vòng cuối với điểm số (-10), cách người dẫn đầu lúc đó là tay golf đồng hương Paul Waring đến 6 gậy nhưng với 63 gậy ở vòng cuối, Lynn từ vị trí đồng hạng 16 trở thành nhà vô địch trên sân Oceânico Victoria Golf Course. Đây là danh hiệu European Tour thứ nhì của Lynn, giúp anh lọt vào top 50 của thế giới trước ngày sinh nhật thứ 40. Vị trí tuần trước của anh là 52 và vị trí tuần này là hạng 34 trên bảng xếp hạng thế giới.

PGA Tour – Frys. Com Open 2013

Tương tự European Tour tuy vòng cuối không kịch tính bằng, ở giải Frys.com Open 2013, Jimmy Walker đánh vòng cuối với 66 gậy để vượt mặt tay golf đang dẫn đầu sau 3 vòng, Brooks Koepka và trở thành nhà đương kim vô địch.

Sau 4 ngày thi đấu ở Northern California, Walker đánh tổng cộng 267 gậy, điểm (-17) để có được danh hiệu PGA Tour đầu tiên sau 188 lần tham gia thi đấu. Đây cũng là chiến thắng đầu tiên của anh trong 6 năm. Nhờ chiến thắng này, Walker từ vị trí hạng 66 lên vị trí hạng 45 trên bảng xếp hạng thế giới.

Các giải đấu khác

Ở hệ thống One Asia, tay golf người Nam Phi luôn cười, Charl Schwartzel đã đánh 68 gậy trong ngày thi đấu cuối cùng để hạ hạt giống từng vô địch Major, Darren Clarke và nhà đương kim vô địch Liang Wenchong để giành chiến thắng cách biệt 1 gậy tại giải Nanshan China Masters 2013. Sau chiến thắng này, Schwartzel từ vị trí hạng 19 lên vị trí hạng 17, đẩy Sergio Garcia (18) và Lee Westwood (19) mỗi người tuột 1 hạng.

Tại PGA Tour of Australia, tân binh người New Zealand, Josh Geary thắng giải đấu có tên rất dài John Hughes Nexus Risk Services WA Open Championship trên sân Mount Lawley Golf Club.

Tại Japan Golf Tour, tay golf 23 tuổi Yoshinori Fujimoto có chiến thắng thứ nhì ở Japan Tour sau khi thắng cách biệt 4 gậy trước tay golf nhiều kinh nghiệp Koumei Oda tại giải Toshin Tournament, gần Nagoya.

Vị trí Người chơi Điểm trung bình Tổng điểm Sự kiện Điểm mất 12/2011 Điểm kiếm được 2013
 1  Tiger Woods,
USA
 12.96  531.19  41  -252.58  442.45
 2  Adam Scott,
AUS
 9.17  366.63  40  -186.62  292.54
 3  Phil Mickelson,
USA
 8.41  403.71  48  -173.01  346.85
 4  Henrik Stenson,
SWE
 8.10  421.17  52  -70.68  380.78
 5  Justin Rose,
ENG
 7.42  385.83  52  -230.21  281.16
 6  Rory McIlroy,
NIR
 7.29  335.41  46  -376.76  90.85
 7  Steve Stricker,
USA
 6.63  265.36  40  -151.99  226.75
 8  Matt Kuchar,
USA
 6.48  330.41  51  -186.45  290.53
 9  Brandt Snedeker,
USA
 6.11  311.56  51  -200.89  240.39
 10  Jason Dufner,
USA
 5.86  304.52  52  -175.98  210.65
 11  Zach Johnson,
USA
 5.33  277.39  52  -139.61  204.66
 12  Graeme McDowell,
NIR
 5.24  272.22  52  -170.94  189.89
 13  Luke Donald,
ENG
 5.08  243.70  48  -305.07  109.03
 14  Jim Furyk,
USA
 5.03  251.51  50  -124.65  177.06
 15  Keegan Bradley,
USA
 4.89  254.53  52  -183.89  178.95
 16  Jason Day,
AUS
 4.83  212.46  44  -121.63  207.02
 17  Charl Schwartzel,
RSA
 4.60  239.25  52  -168.40  155.96
 18  Sergio Garcia,
ESP
 4.41  220.28  50  -165.97  154.26
 19  Lee Westwood,
ENG
 4.34  225.85  52  -221.42  133.55
 20  Jordan Spieth,
USA
 4.31  172.47  40  -11.45  178.81
 21  Dustin Johnson,
USA
 4.26  195.96  46  -161.29  148.04
 22  Ian Poulter,
ENG
 4.25  203.85  48  -150.43  99.38
 23  Ernie Els,
RSA
 4.13  214.57  52  -139.72  131.19
 24  Webb Simpson,
USA
 4.05  206.55  51  -199.15  149.32
 25  Hunter Mahan,
USA
 3.88  201.81  52  -159.48  160.81
 26  Bubba Watson,
USA
 3.88  178.43  46  -172.57  91.56
 27  Nick Watney,
USA
 3.83  199.15  52  -154.82  118.40
 28  Bill Haas,
USA
 3.78  196.75  52  -132.91  166.38
 29  Hideki Matsuyama,
JPN
 3.72  148.98  40  -35.12  132.43
 30  Louis Oosthuizen,
RSA
 3.70  192.33  52  -198.38  70.00
 31  Matteo Manassero,
ITA
 2.96  153.68  52  -88.06  107.02
 32  Graham Delaet,
CAN
 2.93  146.41  50  -30.50  136.63
 33  Rickie Fowler,
USA
 2.86  140.11  49  -129.62  97.89
 34  David Lynn,
ENG
 2.85  148.22  52  -81.02  113.62
 35  Jonas Blixt,
SWE
 2.81  146.13  52  -55.49  112.87
 36  Billy Horschel,
USA
 2.81  146.05  52  -37.81  155.88
 37  Kevin Streelman,
USA
 2.80  145.43  52  -52.31  156.05
 38  Martin Kaymer,
GER
 2.73  141.75  52  -135.95  89.88
 39  Peter Hanson,
SWE
 2.69  137.26  51  -150.28  47.05
 40  Richard Sterne,
RSA
 2.69  120.86  45  -39.19  115.35
 41  Scott Piercy,
USA
 2.68  139.43  52  -92.87  91.87
 42  Branden Grace,
RSA
 2.68  139.31  52  -106.08  82.60
 43  Jamie Donaldson,
WAL
 2.63  128.97  49  -85.83  102.40
 44  Bo Van Pelt,
USA
 2.61  135.81  52  -145.43  52.70
 45  Jimmy Walker,
USA
 2.57  133.46  52  -59.09  120.95
 46  Ryan Moore,
USA
 2.55  119.94  47  -86.82  74.17
 47  Miguel A Jimenez,
ESP
 2.54  119.59  47  -70.40  77.56
 48  Thomas Bjorn,
DEN
 2.47  123.61  50  -91.74  96.79
 49  Francesco Molinari,
ITA
 2.45  127.27  52  -111.35  61.38
 50  Boo Weekley,
USA
 2.38  123.78  52  -30.78  126.18

Golf World Việt Nam

Les duex Éléphants