Bảng xếp hạng thế giới tuần 40: Shingo Katayama có danh hiệu đầu tiên sau 5 năm


Trong khi PGA Tour đã kết thúc mùa giải còn European Tour tạm dừng, nhường chỗ cho Presidents Cup thì những giải đấu tính điểm xếp hạng thế giới còn lại thuộc về Châu Á.
Gã cao bồi Shingo đang lấy lại phpng độ. Hình chụp: Asian Tour

Gã cao bồi Shingo đang lấy lại phpng độ. Hình chụp: Asian Tour

Japan Golf Tour – Coco Cola Tokai Classic

Shingo Katayama có chiến thắng kịch tính ở trận playoff tay 3 với 2 tay golf đồng hương Hidemasa Hoshino và Satoshi Tomiyama. Nhờ chiến thắng ở Miyoshi, tỉnh Aichi, tay golf người Nhật không những chấm dứt cơn hạn hán danh hiệu kéo dài 5 năm mà còn kiếm được số tiền thưởng khổng lồ : 24 triệu yên (hơn 5,26 tỉ vnđ).

Chiến thắng luôn đi liền với thăng hạng, danh hiệu Coco Cola Tokai Classic có giá trị 16 điểm tích lũy. Tuy không nhiều nhưng đủ đưa Katayama từ vị trí hạng 190 lên vị trí hạng 138 trên bảng xếp hạng thế giới.

Asian Tour – Mercuries Taiwan Open

Trong khi Adam Scott không thể giúp tuyển Quốc Tế giật cúp ở Presidents Cup thì đồng hương người Úc, Scott Hend đăng quang tại Mercuries Taiwan Open. Dù cơn bão Fitow đem mưa xối xả và gió giật hơn 88 km/giờ trên sân Taiwan Golf and Country Club là thử thách không hề nhỏ nhưng Hen dựa trên kinh nghiệm thi đấu ở Scotland tuần trước đã kết thúc giải bằng vòng đấu 74 gậy, tồng 285 gậy, điểm (-3).

Sau chiến thắng này, Hend vượt 66 bậc lên vị trí hạng 167 trên bảng xếp hạng thế giới.

Các giải khác

Tại Korean Golf Tour, tay golf người Busan, Kim Do-Hoon đã kiếm được 6 điểm để thắng giải Musingwear Match Play. Anh thăng hạng 386 trong tuần thứ 40.

Tại PGA Tour of Australia, tay golf đang tập sự trước khi chuyển lên thi đấu chuyên nghiệp, Jack Wilson đã thắng giải WA Goldfields PGA Championship trên sân Kalgoorlie Golf Course sau trận playoff với tay golf người New Zealand, Nick Gillespie. Đây là một chiến thắng lớn đối với tay golf chưa có tên tuổi như Wilson. Anh từ vị trí hạng  812 nhảy lên vị trí 738 trên bảng xếp hạng thế giới.

Tại Asian Development Tour, tay golf Thái Lan, Jakraphan Premsirigorn đánh bại niềm hy vọng của nước chủ nhà Malaysia, tay golf Nicholas Fung với điểm số sát nút tại PGM MNRB Sarawak Masters hôm Chủ nhật. Có thể nói đây là chiến thắng mang tính bước ngoặc với tay golf mới 21 tuổi này. Nhờ đó, Premsirigorn chiếm được vị trí 619 trên bảng xếp hạng tuần 40.

Vị trí Người chơi Điểm trung bình Tổng điểm Số trận Điểm mất 12/2011 Điểm kiếm được 2013
 1  Tiger Woods,
USA
 12.84  539.18  42  -244.58  442.45
 2  Adam Scott,
AUS
 9.27  370.86  40  -182.39  292.54
 3  Phil Mickelson,
USA
 8.51  408.59  48  -168.12  346.85
 4  Henrik Stenson,
SWE
 8.15  423.58  52  -68.22  380.78
 5  Justin Rose,
ENG
 7.54  392.10  52  -223.94  281.16
 6  Rory McIlroy,
NIR
 7.31  343.44  47  -368.73  90.85
 7  Steve Stricker,
USA
 6.72  268.61  40  -148.75  226.75
 8  Matt Kuchar,
USA
 6.58  335.41  51  -181.46  290.53
 9  Brandt Snedeker,
USA
 6.20  316.31  51  -196.14  240.39
 10  Jason Dufner,
USA
 5.93  308.32  52  -172.18  210.65
 11  Zach Johnson,
USA
 5.40  280.69  52  -136.32  204.66
 12  Graeme McDowell,
NIR
 5.33  277.37  52  -165.79  189.89
 13  Jim Furyk,
USA
 5.09  254.46  50  -121.70  177.06
 14  Luke Donald,
ENG
 5.08  248.99  49  -299.78  109.03
 15  Keegan Bradley,
USA
 4.97  258.24  52  -180.05  178.95
 16  Jason Day,
AUS
 4.89  215.19  44  -118.90  207.02
 17  Sergio Garcia,
ESP
 4.49  224.34  50  -161.91  154.26
 18  Lee Westwood,
ENG
 4.44  230.62  52  -216.64  133.55
 19  Charl Schwartzel,
RSA
 4.43  230.59  52  -164.37  143.96
 20  Jordan Spieth,
USA
 4.34  173.53  40  -10.39  178.81
 21  Dustin Johnson,
USA
 4.32  198.82  46  -158.44  148.04
 22  Ian Poulter,
ENG
 4.32  207.46  48  -146.81  99.38
 23  Ernie Els,
RSA
 4.20  218.30  52  -135.63  131.19
 24  Webb Simpson,
USA
 4.12  210.23  51  -195.47  149.32
 25  Bubba Watson,
USA
 3.97  182.50  46  -168.49  91.56
 26  Hunter Mahan,
USA
 3.95  205.44  52  -155.73  160.81
 27  Nick Watney,
USA
 3.88  201.87  52  -151.89  118.40
 28  Bill Haas,
USA
 3.84  199.89  52  -129.72  166.38
 29  Louis Oosthuizen,
RSA
 3.79  197.32  52  -193.39  70.00
 30  Hideki Matsuyama,
JPN
 3.56  142.46  40  -33.67  124.45
 31  Matteo Manassero,
ITA
 3.01  156.26  52  -85.45  107.02
 32  Graham Delaet,
CAN
 2.95  147.71  50  -29.20  136.63
 33  Rickie Fowler,
USA
 2.86  143.03  50  -126.70  97.89
 34  Jonas Blixt,
SWE
 2.85  147.95  52  -53.67  112.87
 35  Billy Horschel,
USA
 2.84  147.86  52  -35.99  155.88
 36  Kevin Streelman,
USA
 2.83  147.21  52  -50.45  156.05
 37  Martin Kaymer,
GER
 2.77  143.94  52  -133.03  86.52
 38  Branden Grace,
RSA
 2.73  142.07  52  -103.00  82.60
 39  Richard Sterne,
RSA
 2.72  122.49  45  -37.56  115.35
 40  Scott Piercy,
USA
 2.72  141.53  52  -90.70  91.87
 41  Peter Hanson,
SWE
 2.71  140.76  52  -146.78  47.05
 42  Bo Van Pelt,
USA
 2.67  138.69  52  -142.22  52.70
 43  Miguel A Jimenez,
ESP
 2.63  121.21  46  -68.79  77.56
 44  Jamie Donaldson,
WAL
 2.60  125.04  48  -83.69  96.32
 45  Ryan Moore,
USA
 2.59  121.87  47  -84.89  74.17
 46  Thomas Bjorn,
DEN
 2.56  125.46  49  -89.88  96.79
 47  Francesco Molinari,
ITA
 2.46  127.84  52  -108.64  58.98
 48  Boo Weekley,
USA
 2.41  125.27  52  -29.28  126.18
 49  Thorbjorn Olesen,
DEN
 2.34  121.92  52  -81.75  91.24
 50  D.A. Points,
USA
 2.34  121.53  52  -57.83  117.87

Golf World Việt Nam

Les duex Éléphants