Bảng xếp hạng thế giới tuần 38: Henrik Stenson lên hạng 4
PGA Tour – Tour Championship tài trợ bởi Coca Cola

Henrik Stenson trở thành tay golf Châu Âu đầu tiên giành chiến thắng kép tại FedEx Cup playoff. Hình chụp: John Bazemore/The Associated Press
Henrik Stenson gần như tăng gấp đôi thu nhập từ sự nghiệp thi đấu ở US PGA Tour chỉ trong một giải đấu vào ngày Chủ Nhật, anh chơi thật điềm tĩnh và trở thành tay golf Châu Âu đầu tiên giành chiến thắng kép ở cả Tour Championship và FedEx Cup.
Stenson đánh 68 gậy tại vòng cuối trên sân East Lake để giành chiến thắng 3 gậy cách biệt trước Jordan Spieth và Steve Stricker, mang về cho mình số tiền thưởng $1,400,000 của Tour Championship và $10,000,000 của FedEx Cup. Stenson bắt đầu lượt playoff với thứ hạng 56 trên thế giới nhưng đã nhanh chóng leo lên hạng 4 sau khi trở thành tân vô địch của FedEx Cup.
European Tour – 70° OPEN D’ITALIA LINDT
Màn trình diễn 31 gậy tuyệt vời ở 9 hố sau đã mang lại cho Julien Quesne danh hiệu vô địch tại giải 70° Open d’Italia Lindt diễn ra trên sân Golf Club Torino và giành danh hiệu European Tour thứ 2 trong sự nghiệp.
Tay golf người Pháp bắt đầu vòng cuối sau người dẫn đầu 4 gậy và có vẻ nằm ngoài nhóm cạnh tranh khi anh bị double-bogey ờ đường thứ 2, nhưng anh đã gỡ lại bằng những cú birdie ở đường 4 và đường 6 và kết thúc với 31 gậy.
Quesne thu được 24 điểm trên bảng tổng sắp của Thế Giới và leo từ hạng 229 lên hạng 135.
Japan Golf Tour – ANA Open
Koumei Oda giành danh hiệu Japan Golf Tour thứ 6 bằng chiến thắng 4 gậy cách biệt trước tay golf Hàn Quốc, Kyoung Hoon Lee và Shingo Katayama tại giải ANA Open trên sân Sapporo Golf Club ở Hokkaido.
Sau chiến thắng này, Oda nhảy 63 bậc từ vị trí 221 lên vị trí 158 trên bảng xếp hạng thế giới.
Challenge Tour – Kazakhstan Open
Tay golf Thụy Điển Johan Carlsson đã thi đấu bằng thần kinh thép để giành danh hiệu European Challenge Tour với chiến thắng 7 gậy cách biệt tại Kazakhstan Open cùng ngày với chiến thắng của tay golf đồng hương Henrik Stenson tại Fedex Cup.
Chàng trai 27 tuổi đến từ Gothenburg bước vào ngày thi đấu cuối cùng với 2 gậy dẫn so với người về nhì. Sau đó những đối thủ của anh lần lượt bị sập hầm và Carlsson đã nắm lấy cơ hội đó, thể hiện một màn trình diễn tuyệt vời, không dính một cú bogey nào và kết thúc vòng đấu với điểm -5 (67 gậy) và lập kỷ lục chiến thắng cách biệt lớn nhất trong lịch sử giải đấu. Carlsson nhảy một bước dài 266 bậc để lên vị trí 341 trên thế giới.
|
Vị trí |
Người chơi | Điểm trung bình | Tổng điểm | Sô trận | Điểm mất 2011/12 |
Điểm kiếm được 2013 |
| 1 | Tiger Woods, USA |
13.22 | 555.17 | 42 | -228.59 | 442.45 |
| 2 | Adam Scott, Aus |
9.25 | 379.42 | 41 | -173.83 | 292.54 |
| 3 | Phil Mickelson, USA |
8.52 | 417.55 | 49 | -159.17 | 346.85 |
| 4 | Henrik Stenson, Swe |
8.23 | 428.07 | 52 | -63.62 | 380.78 |
| 5 | Justin Rose, Eng |
7.78 | 404.66 | 52 | -211.34 | 281.16 |
| 6 | Rory McIlroy, Nir |
7.50 | 360.19 | 48 | -351.97 | 90.85 |
| 7 | Steve Stricker, USA |
6.88 | 275.04 | 40 | -142.31 | 226.75 |
| 8 | Matt Kuchar, USA |
6.64 | 345.42 | 52 | -171.44 | 290.53 |
| 9 | Brandt Snedeker, USA |
6.27 | 325.86 | 52 | -186.59 | 240.39 |
| 10 | Jason Dufner, USA |
6.08 | 315.93 | 52 | -164.51 | 210.65 |
| 11 | Graeme McDowell, Nir |
5.52 | 287.20 | 52 | -155.55 | 189.89 |
| 12 | Zach Johnson, USA |
5.52 | 286.87 | 52 | -130.13 | 204.66 |
| 13 | Jim Furyk, USA |
5.21 | 260.35 | 50 | -115.81 | 177.06 |
| 14 | Keegan Bradley, USA |
5.11 | 265.66 | 52 | -172.28 | 178.95 |
| 15 | Luke Donald, Eng |
5.10 | 259.87 | 51 | -288.89 | 109.03 |
| 16 | Jason Day, Aus |
4.91 | 220.75 | 45 | -113.34 | 207.02 |
| 17 | Sergio Garcia, Esp |
4.65 | 232.47 | 50 | -153.79 | 154.26 |
| 18 | Lee Westwood, Eng |
4.62 | 240.17 | 52 | -207.05 | 133.55 |
| 19 | Charl Schwartzel, RSA |
4.51 | 234.53 | 52 | -156.17 | 138.49 |
| 20 | Ian Poulter, Eng |
4.47 | 214.65 | 48 | -139.62 | 99.38 |
| 21 | Jordan Spieth, USA |
4.37 | 174.84 | 40 | -9.08 | 178.81 |
| 22 | Ernie Els, RSA |
4.31 | 223.91 | 52 | -127.45 | 128.31 |
| 23 | Dustin Johnson, USA |
4.26 | 204.58 | 48 | -152.68 | 148.04 |
| 24 | Webb Simpson, USA |
4.18 | 217.59 | 52 | -188.11 | 149.32 |
| 25 | Hunter Mahan, USA |
4.09 | 212.72 | 52 | -147.88 | 160.81 |
| 26 | Bubba Watson, USA |
4.06 | 190.67 | 47 | -160.33 | 91.56 |
| 27 | Nick Watney, USA |
3.99 | 207.25 | 52 | -145.75 | 118.40 |
| 28 | Louis Oosthuizen, RSA |
3.99 | 207.23 | 52 | -183.23 | 70.00 |
| 29 | Bill Haas, USA |
3.96 | 206.14 | 52 | -122.81 | 166.38 |
| 30 | Hideki Matsuyama, Jpn |
3.63 | 145.34 | 40 | -30.79 | 124.45 |
| 31 | Matteo Manassero, Ita |
3.10 | 161.40 | 52 | -80.28 | 107.02 |
| 32 | Graham Delaet, Can |
3.01 | 150.30 | 50 | -26.61 | 136.63 |
| 33 | Rickie Fowler, USA |
2.98 | 148.86 | 50 | -120.87 | 97.89 |
| 34 | Billy Horschel, USA |
2.91 | 151.44 | 52 | -32.30 | 155.88 |
| 35 | Jonas Blixt, Swe |
2.91 | 151.13 | 52 | -50.45 | 112.87 |
| 36 | Branden Grace, RSA |
2.90 | 150.89 | 52 | -97.40 | 82.60 |
| 37 | Kevin Streelman, USA |
2.90 | 150.76 | 52 | -46.71 | 156.05 |
| 38 | Richard Sterne, RSA |
2.85 | 125.42 | 44 | -34.62 | 115.35 |
| 39 | Peter Hanson, Swe |
2.84 | 147.80 | 52 | -139.61 | 47.05 |
| 40 | Scott Piercy, USA |
2.80 | 145.75 | 52 | -86.28 | 91.87 |
| 41 | Bo Van Pelt, USA |
2.78 | 144.45 | 52 | -135.72 | 52.70 |
| 42 | Martin Kaymer, Ger |
2.77 | 144.26 | 52 | -127.17 | 81.05 |
| 43 | Jamie Donaldson, Wal |
2.66 | 127.69 | 48 | -79.35 | 94.63 |
| 44 | Ryan Moore, USA |
2.62 | 125.68 | 48 | -81.08 | 74.17 |
| 45 | Miguel A Jimenez, Esp |
2.59 | 124.46 | 48 | -65.53 | 77.56 |
| 46 | Thomas Bjorn, Dnk |
2.58 | 129.09 | 50 | -86.25 | 96.79 |
| 47 | Francesco Molinari, Ita |
2.56 | 132.86 | 52 | -103.27 | 58.98 |
| 48 | Boo Weekley, USA |
2.47 | 128.21 | 52 | -26.31 | 126.18 |
| 49 | Thorbjorn Olesen, Dnk |
2.46 | 127.74 | 52 | -77.23 | 91.24 |
| 50 | D.A. Points, USA |
2.40 | 124.69 | 52 | -54.22 | 117.87 |
Golf World Việt Nam




