Kết quả Australian Masters 2011: Ian Poulter chiến thắng xứng đáng


Thi đấu chắc chắn là những gì có thể diễn tả về Ian Poulter sau 4 vòng đấu của Australian Masters 2011. Và chiến thắng thuộc về anh hoàn toàn xứng đáng.

Ian Poulter mặc áo vàng chiến thắng ôm hôn chiếc cúp Australian Masters. Hình chụp: AP

Bắt đầu vòng cuối lộng gió trên sân Victoria Golf Club, Ian Poulter xếp thứ 2, cách người dẫn đầu Geoff Ogilvy 2 gậy. Tuy vậy, chỉ ít phút sau khi phát bóng, cách biệt được san bằng khi Poulter tái hiện cú ăn điểm eagle của Ogilvy ngày hôm qua, một gậy lên green và thêm một gậy gạt ăn điểm ở khoảng cách gần 5 mét. Sau đó, Poulter gia tăng cách biệt bằng hai cú ăn điểm birdie ở đường 7 và 9 trong khi Ogilvy đều đặn điểm par. Poulter phát biểu:

“Đến đây trước lễ giáng sinh và chiến thẳng giải này thật là đặc biệt.”

Đây là một vòng đấu mà Poulter đánh rất ổn định, nhất là ở những cú gạt cho dù gió rất mạnh. Bằng chứng là cú gạt ăn điểm eagle từ xa 5 mét ở đường 1, cú gạt cứu bóng cắt ngang green để giữ điểm par ở đường 5, cú gạt ăn điểm birdie ở đường 7 và suýt thành công trong việc kiếm thêm 1 điểm eagle nữa khi bóng chỉ cách lỗ hơn 2 cm ở đường 9.

“Sau 2 ngày đầu lặng gió, nhiều người nghĩ rằng sân Victoria Golf Club là một sân dễ chơi, nhưng họ đã lầm. Nó đã cho mọi người thấy móng vuốt của nó hôm nay.”

Người buồn nhất trước chiến thắng của Poulter có lẽ là Ogilvy khi tự tay đóng cơ hội chiến thắng trên sân golf mà anh chơi thời niên thiếu. Ở 9 đường sau, Ogilvy mắc 2 lỗi bogey, 1 lỗi double bogey, anh rơi xuống hạng 3 sau Marcus Fraser.

Vòng 4 của Poulter
Eagle Birdie Bogey Double
Đường 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Tổng
Par 4 4 4 3 4 4 3 4 5 4 4 4 4 3 4 3 5 5 71
Gậy
2
4
4
3
4
4
2
4
4
4
4
4
4
3
4
2
6
5
67
Điểm -2 -2 -2 -2 -2 -2 -3 -3 -4 -4 -4 -4 -4 -4 -4 -5 -4 -4 -4
Vòng 4 của Ogilvy
Eagle Birdie Bogey Double
Đường 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Tổng
Par 4 4 4 3 4 4 3 4 5 4 4 4 4 3 4 3 5 5 71
Gậy
4
4
4
3
4
4
3
4
5
4
4
4
5
3
5
2
7
4
73
Điểm E E E E E E E E E E E E 1 1 2 1 3 2 2

Trong khi đó, Fraser đang xếp đồng hạng 13 với Luke Donald ở vòng trước thì ở vòng này, anh thi đấu tiến bộ vượt bậc với 8 điểm birdie và chỉ 1 điểm bogey ở đường 3, par 4. Với kết quả này, Fraser vượt lên đoạt danh hiệu á quân trên chính sân golf Ogilvy đã chơi và trưởng thành.

Tay golf hạt giống của giải, Luke Donald sau khi đạt 4 birdie, 1 bogey ở 9 đường đầu đã tràn trề huy vọng khi từ đồng hạng 13 leo lên hạng 5. Niềm vui chỉ ngắn tày gang, ngay sau đó anh bị 4 bogey trong 9 đường sau. Donald giảy quyết vòng đấu bằng 72 gậy, tổng điểm (-4) và rơi lại đồng hạng 12.

Một người nữa cũng tiếc nuối trước chiến thắng của Poulter là Greg Chalmers. Anh đã lỡ cơ hội trở thành người thứ 2 dành danh hiệu Australian Triple Crown sau Robert Allenby. Chalmers đánh 74 gậy ở vòng cuối và rơi xuống chung nhóm (-4) với Donald.

Vị trí Người chơi Điểm V1 V2 V3 V4 Tổng gậy
1 Ian Poulter -15 65 68 69 67 269
2 Marcus Fraser -12 70 69 69 64 272
3 Geoff Ogilvy -11 71 66 63 73 273
T4 Adam Crawford -7 74 68 69 66 277
T4 Peter Senior -7 69 70 68 70 277
T6 Ashley Hall -6 66 70 68 74 278
T6 Kieran Pratt -6 67 70 69 72 278
T6 Brad Kennedy -6 71 69 69 69 278
T9 Peter Lonard -5 67 70 69 73 279
T9 Kurt Barnes -5 70 71 70 68 279
T9 Nathan Green -5 69 68 67 75 279
T10 Doug R Holloway -4 71 67
T12 Brent McCullough -4 71 66 70 73 280
T12 David Smail -4 70 73 65 72 280
T12 Jarrod Lyle -4 67 71 70 72 280
T12 Luke Donald -4 69 70 69 72 280
T12 Luke Hickmott -4 70 71 68 71 280
T12 Cameron Percy -4 70 69 69 72 280
T12 John Senden -4 70 70 67 73 280
T12 Robert Allenby -4 73 70 67 70 280
T12 Greg Chalmers -4 69 70 67 74 280
T12 Peter Fowler -4 71 67 71 71 280
T22 Daniel Fox -3 74 70 68 69 281
T22 Steven Bowditch -3 70 69 67 75 281
T22 Brendan Jones -3 69 68 71 73 281
T22 Leigh Deagan -3 74 70 69 68 281
T26 Peter Wilson -2 74 67 70 71 282
T26 Nicholas Cullen -2 72 68 69 73 282
T26 Matthew Giles -2 67 68 71 76 282
T29 Craig Parry -1 75 69 71 68 283
T29 Gareth Paddison -1 69 71 70 73 283
T29 Craig Scott -1 72 69 69 73 283
T29 Stephen Leaney -1 72 70 74 67 283
T29 Matteo Manaserro -1 76 67 72 68 283
T29 James Nitties -1 69 70 72 72 283
T35 Steve Collins E 74 70 68 72 284
T35 Rod Pampling E 68 73 72 71 284
T35 Josh Younger E 75 69 71 69 284
T35 Matthew Millar E 77 67 67 73 284
T35 Rohan Blizard E 70 74 69 71 284
T40 Brad McIntosh 1 74 70 72 69 285
T40 Bryden MacPherson (AM) 1 73 71 74 67 285
T40 Michael Hendry 1 71 72 71 71 285
T40 Anthony Brown 1 74 67 71 73 285
T44 Josh Geary 2 73 68 73 72 286
T44 Steve Jones 2 71 69 76 70 286
T44 Brett Rumford 2 71 71 70 74 286
T44 Doug Holloway 2 71 67 76 72 286
T44 Stephen Dartnall 2 72 70 70 74 286
T49 Marcus Cain 3 73 69 71 74 287
T49 Neven Basic 3 71 71 72 73 287
T49 Alistair Presnell 3 72 70 71 74 287
T52 Phil Tataurangi 4 69 71 74 74 288
T52 Matthew Griffin 4 67 75 73 73 288
T52 Daniel Beckmann 4 73 67 69 79 288
55 Andrew Martin 5 72 70 74 73 289
56 Brad Shilton 6 74 70 73 73 290
T57 Mahal Pearce 7 67 71 75 78 291
T57 Matt Stieger (AM) 7 69 73 75 74 291
T59 Will Strickler 8 73 70 76 73 292
T59 Tim Wood 8 73 69 74 76 292
T59 Richard Green 8 68 74 76 74 292
62 Bradley Hughes 9 75 69 76 73 293
T63 Ben Wharton 10 74 70 76 74 294
T63 Peter Tomasulo 10 71 73 74 76 294

Lady Golfer

Shop Golf Apparel at Golfsmith

Bài viết liên quan

Comments are closed.